Dung dịch và Nồng độ

Độ tan • Nồng độ phần trăm • Nồng độ mol • Bài tập vận dụng thực tế

Lý thuyết trọng tâm

Các khái niệm

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Chất tan là chất được hòa tan trong dung môi (rắn, lỏng, khí).

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất tan (thường là nước).

Dung dịch chưa bão hòa có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa không thể hòa tan thêm chất tan ở điều kiện xác định.

Công thức quan trọng

Độ tan (S): \( S = \frac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{H}_2\text{O}}} \times 100 \) (g/100g nước)
Nồng độ phần trăm (C%): \( C\% = \frac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{dd}}} \times 100\% \)
Nồng độ mol (CM): \( C_M = \frac{n}{V} \) (mol/L)

Trong đó: mct (g), mdd (g), n (mol), V (lít)

Trắc nghiệm 15 câu
Bài tập tự luận

📝 Câu 1: Tính độ tan

Ở 25°C, hòa tan 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.

\( m_{\text{tan}} = 12 - 5 = 7g \); \( S = \frac{7}{20} \times 100 = 35 \, g/100g \, nước \).

📝 Câu 2: Tính độ tan Na₂CO₃

Ở 18°C, hòa tan hết 53 gam Na₂CO₃ trong 250 gam nước → dung dịch bão hòa. Tính độ tan.

\( S = \frac{53}{250} \times 100 = 21,2 \, g/100g \, nước \).

📝 Câu 3: Tính nồng độ phần trăm

Tính khối lượng H₂SO₄ trong 20 gam dung dịch H₂SO₄ 98%.

\( m_{H_2SO_4} = \frac{98 \times 20}{100} = 19,6 \, g \).

📝 Câu 4: Pha chế dung dịch NaCl 1M

Tính toán và nêu cách pha 100 ml dung dịch NaCl 1M.

\( n_{NaCl} = 1 \times 0,1 = 0,1 \, mol \) → \( m = 0,1 \times 58,5 = 5,85 \, g \). Cách pha: cân 5,85g NaCl, cho vào cốc, thêm nước đến vạch 100ml, khuấy tan.

📝 Câu 5: Nước muối sinh lí (ứng dụng thực tế)

Nước muối sinh lí

Cần pha 100g nước muối sinh lí NaCl 0,9%. Tính khối lượng NaCl và nước.

\( m_{NaCl} = 100 \times 0,9/100 = 0,9 \, g \); \( m_{H_2O} = 100 - 0,9 = 99,1 \, g \).

📝 Câu 6: Dung dịch cồn iodine 10% (Povidine)

Povidine

Pha 20 ml dung dịch cồn iodine 10% (dung môi cồn 70°, D=0,86 g/ml). Tính khối lượng iodine cần dùng.

Khối lượng dd = 20 × 0,86 = 17,2 g. \( m_{I_2} = 17,2 \times 10\% = 1,72 \, g \).