Bài tập Kim loại

Tính chất hóa học, dãy hoạt động, phản ứng oxi hóa khử.

Câu 1. Thế điện cực chuẩn Dãy hoạt động hóa học

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp Mn+/M với M là Cu, Hg, K, Zn:

(a) Sắp xếp các kim loại theo chiều tính khử tăng dần.
(b) Sắp xếp các cation Cu2+, Hg2+, K+, Zn2+ theo chiều tính oxi hóa tăng dần.
(c) Kim loại nào có khả năng phản ứng với dung dịch HCl ở điều kiện thường?

🧪 (a) Thứ tự tính khử tăng dần (từ yếu đến mạnh):
1️⃣
2️⃣
3️⃣
4️⃣
🧪 (b) Tính oxi hóa của cation tăng dần:
1️⃣
2️⃣
3️⃣
4️⃣
🧪 (c) Phản ứng với HCl (điều kiện thường):
Câu 2. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện chuẩn

Cho biết trường hợp nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn. (Chọn "Có" / "Không")

(a) Zn + SnSO₄ →
(b) Fe + Mg(NO₃)₂ →
(c) Pb + HCl →
(d) Pb + ZnCl₂ →
(e) Cu + H₂O →
Câu 3. Xác định phản ứng có xảy ra

Trường hợp nào có phản ứng hóa học? Giải thích và viết phương trình (nếu có). Chọn "Có" / "Không" và sau đó kiểm tra.

(a) Cu + ZnSO₄ →
(b) Zn + AgNO₃ →
(c) Na + CuSO₄ (dd) →
(d) Hg + S →
(e) Mg (nóng đỏ) + H₂O →
Câu 4. Đinh sắt vào các dung dịch muối

Cho đinh sắt đã đánh sạch vào dd AlCl₃, Zn(NO₃)₂, CuSO₄, Pb(NO₃)₂ (1M).

(a) Trường hợp nào có phản ứng tạo thành kim loại? Nêu vai trò các chất.
(b) Viết phương trình ion thu gọn.

✔️ Chọn các muối có phản ứng tạo kim loại:
Phương trình ion thu gọn (nếu có):

Câu 5. Sắt tác dụng với muối (CuSO₄, AlCl₃, Pb(NO₃)₂, ZnCl₂, KNO₃, AgNO₃)

Viết phương trình hóa học (nếu có). Cho biết vai trò chất khử, chất oxi hóa.

CuSO₄:
AlCl₃:
Pb(NO₃)₂:
ZnCl₂:
KNO₃:
AgNO₃:
Câu 6. Phản ứng giữa Cu và Fe₂(SO₄)₃, sau đó cho Fe vào

Viết phương trình hóa học:

(1) Cu + Fe₂(SO₄)₃ → ?
(2) Fe + dung dịch thu được (chứa FeSO₄, CuSO₄ và Fe₂(SO₄)₃ dư?) → viết pt Fe + Fe₂(SO₄)₃


Câu 7. Tinh chế đồng (Cu lẫn Sn, Zn) bằng Cu(NO₃)₂

Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra.

Câu 8. Tách Al ra khỏi Fe

Giới thiệu phương pháp (vật lí / hóa học) để làm sạch sắt có lẫn nhôm. Giải thích, viết phương trình.

Câu 9. Vàng, bạc dùng làm đồ trang sức

Dựa vào tính chất vật lí và hóa học, giải thích vì sao Ag, Au thường được dùng làm đồ trang sức.

Câu 10. Thí nghiệm Fe + O₂ – vai trò nước và mầu than

Vai trò của lớp nước dưới đáy bình và mầu than gỗ trong thí nghiệm đốt sắt trong oxi?

Nước:
Mầu than: