Tính chất hóa học, dãy hoạt động, phản ứng oxi hóa khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp Mn+/M với M là Cu, Hg, K, Zn:
(a) Sắp xếp các kim loại theo chiều tính khử tăng dần.
(b) Sắp xếp các cation Cu2+, Hg2+, K+, Zn2+ theo chiều tính oxi hóa tăng dần.
(c) Kim loại nào có khả năng phản ứng với dung dịch HCl ở điều kiện thường?
Cho biết trường hợp nào sau đây không có phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn. (Chọn "Có" / "Không")
Trường hợp nào có phản ứng hóa học? Giải thích và viết phương trình (nếu có). Chọn "Có" / "Không" và sau đó kiểm tra.
Cho đinh sắt đã đánh sạch vào dd AlCl₃, Zn(NO₃)₂, CuSO₄, Pb(NO₃)₂ (1M).
(a) Trường hợp nào có phản ứng tạo thành kim loại? Nêu vai trò các chất.
(b) Viết phương trình ion thu gọn.
Viết phương trình hóa học (nếu có). Cho biết vai trò chất khử, chất oxi hóa.
Viết phương trình hóa học:
(1) Cu + Fe₂(SO₄)₃ → ?
(2) Fe + dung dịch thu được (chứa FeSO₄, CuSO₄ và Fe₂(SO₄)₃ dư?) → viết pt Fe + Fe₂(SO₄)₃
Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra.
Giới thiệu phương pháp (vật lí / hóa học) để làm sạch sắt có lẫn nhôm. Giải thích, viết phương trình.
Dựa vào tính chất vật lí và hóa học, giải thích vì sao Ag, Au thường được dùng làm đồ trang sức.
Vai trò của lớp nước dưới đáy bình và mầu than gỗ trong thí nghiệm đốt sắt trong oxi?