CẤU TẠO & TÍNH CHẤT VẬT LÍ KIM LOẠI

PHÒNG HỌC Tita.edu.vn

Cấu hình e

Kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng. (Xem câu 1)

Liên kết kim loại

Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và electron tự do (câu 2,3).

Tính chất vật lí

Dẻo, dẫn điện/nhiệt, ánh kim, nóng chảy khác nhau → do electron tự do.

Ứng dụng

Dựa vào khối lượng riêng, độ cứng, nóng chảy (câu 4-8).

BÀI TẬP TỰ LUẬN (8 câu)
1 Hoàn thành bảng và nhận xét về số e lớp ngoài cùng
Nguyên tốCấu hình electronSố e lớp ngoài cùngVị trí trong BTH
Na (Z=11).........
Al (Z=13).........
K (Z=19).........
Ca (Z=20).........
Fe (Z=26).........
Cu (Z=29).........
Nguyên tốCấu hình electronSố e lớp ngoài cùngVị trí trong BTH
Na (Z=11)[Ne]3s¹1Ô 11, chu kì 3, nhóm IA
Al (Z=13)[Ne]3s²3p¹3Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
K (Z=19)[Ar]4s¹1Ô 19, chu kì 4, nhóm IA
Ca (Z=20)[Ar]4s²2Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Fe (Z=26)[Ar]3d⁶4s²2Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
Cu (Z=29)[Ar]3d¹⁰4s¹1Ô 29, chu kì 4, nhóm IB

Nhận xét: các nguyên tố kim loại thường có ít e lớp ngoài cùng (1,2,3).

2 [KNTT] Liên kết kim loại giống và khác liên kết ion?

Giống nhau: Đều hình thành do lực hút tĩnh điện.

Khác nhau:

  • Liên kết kim loại: lực hút giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở nút mạng.
  • Liên kết ion: lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
3 [KNTT] (a) Phân biệt liên kết kim loại và cộng hóa trị? (b) Vì sao kim loại dẫn điện, phi kim không?

(a) Sự khác biệt:

  • Liên kết kim loại: electron dùng chung giữa các nguyên tử kim loại (toàn bộ mạng tinh thể).
  • Liên kết cộng hóa trị: electron dùng chung chỉ giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.

(b) Khi có hiệu điện thế, các electron tự do trong kim loại di chuyển thành dòng → dẫn điện. Hầu hết phi kim không có electron tự do nên không dẫn điện.

4 [CD-SBT] Hoàn thành bảng tính chất vật lí & ứng dụng
Tính chất vật lýVí dụ ứng dụngKí hiệu HH (kim loại)
Nhiệt độ nóng chảy rất caoDây tóc bóng đèn
Bảo vệ bề mặt, chống mài mòn
Khối lượng riêng nhỏ
Độ dẫn điện cao
Dây chảy cầu chì
Đồ trang sức
Tính chất vật lýVí dụ ứng dụngKí hiệu HH
Nhiệt độ nóng chảy rất caoDây tóc bóng đènW
Rất cứngBảo vệ bề mặt, chống mài mònCr
Khối lượng riêng nhỏHợp kim nhẹMg, Al
Độ dẫn điện caoLõi dây dẫn điệnCu
Nhiệt độ nóng chảy thấpDây chảy cầu chìPb, Cd, Sn
Ánh kimĐồ trang sứcAu, Ag
5 [CD-SBT] Giải thích vì sao dây điện gia dụng bằng đồng, cao thế bằng nhôm, linh kiện bằng vàng, bạc ít dùng?

(a) Đồng: dẫn điện cao, bền, dẻo, giá hợp lý.

(b) Nhôm cao thế: nhẹ, dẫn điện khá, rẻ, chống ăn mòn.

(c) Vàng trong linh kiện: chống ăn mòn, dẫn tốt, dễ gia công.

(d) Bạc ít dùng: giá cao, dễ bị oxi hóa (tạo màng), chỉ dùng ứng dụng đặc biệt.

6 [CD-SGK] Mỏ neo tàu dùng kim loại nặng hay nhẹ? Vì sao?

Kim loại nặng (như sắt, thép). Vì khối lượng riêng lớn giúp tăng khả năng bám, giữ tàu ổn định khi sóng gió; đồng thời độ bền cơ học cao đảm bảo an toàn.

7 [CD-SGK] Vì sao dùng chì trên dây câu, không dùng nhôm?

Chì nặng hơn nhôm cùng kích thước → dễ chìm. Chì mềm, linh hoạt, dễ uốn khi vướng, đàn hồi tốt giữ mồi. Nhôm nhẹ và cứng hơn, khó chìm và kém hiệu quả.

8 [CD-SGK] Có nên thay dây chì cầu chì bằng đồng hay thép?

Không nên. Chì có nhiệt độ nóng chảy thấp (~327°C), đồng (~1085°C) và thép (~1500°C) quá cao → không ngắt mạch kịp, gây cháy hỏng thiết bị. Ngoài ra dẫn nhiệt, dẫn điện cao hơn chì phá vỡ cơ chế bảo vệ.

· Click vào nút để xem hướng dẫn chi tiết Làm đi làm lại đến khi thuộc bài!